Câu hỏi Pháp luật riêng - Khảo sát địa hình - Hạng III

I. Khảo sát địa hình - PL riêng

1.1. Câu hỏi Pháp luật riêng - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

1

Trong hoạt động xây dựng có các loại hình khảo sát xây dựng nào? a. Khảo sát địa hình

b. Khảo sát địa chất công trình

c. Khảo sát địa chất thủy văn

d. Bao gồm cả 3 loại hình nêu tại a, b và c

d

III

2

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập phục vụ công tác nào sau đây? a. Lập tổng mức đầu tư xây dựng

b. Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

c. Đáp án a và b đều đúng

d. Đáp án a và b đều sai

b

III

3

Đối với công tác khảo sát xây dựng, nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư?

a. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện khảo sát xây dựng;

b. Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát;

c. Bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;

d. Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu của nhà thầu thiết kế

d

III

4

Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi bổ sung khi nào?

a. Phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

b. Khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

c. Khi đơn vị khảo sát thay đổi nhân lực và thiết bị khảo sát xây dựng;

d. Đáp án a và b;

d

III

5

Nhà thầu khảo sát xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng công tác khảo sát xây dựng do mình thực hiện thế nào?

a. Nhà thầu hoàn thành trách nhiệm khi bản vẽ thi công được thẩm định và phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền;

b. Kết quả thẩm định hay phê duyệt kết quả khảo sát không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu;

c. Nhà thầu hoàn thành trách nhiệm khi công trình được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng;

d. Nhà thầu được giảm trách nhiệm khi báo cáo khảo sát xây dựng được chấp thuận bởi cấp có thẩm quyền;

b

III

6

Nhà thầu khảo sát xây dựng có được giảm trách nhiệm đối với chất lượng công tác khảo sát xây dựng? Khi:

a. Hồ sơ thiết kế đã được thẩm tra và thẩm định xong;

b. Báo cáo khảo sát xây dựng được đơn vị thẩm tra đánh giá đạt yêu cầu;

c. Chủ đầu tư đã chấp thuận và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

d. Không được giảm trách nhiệm trong những tình huống trên;

d

III

7

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không cần có những nội dung nào dưới đây?

a. Những căn cứ thực hiện, quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng;

b. Các chi phí thực hiện theo dự toán và chi phí phát sinh trong quá trình khảo sát xây dựng;

c. Khối lượng đã thực hiện, kết quả và số liệu sau khi thí nghiệm phân tích;

d. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.

b

III

15

8

Nhà thầu khảo sát xây dựng có những trách nhiệm gì dưới đây?

a. Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng;

b. Cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng khảo sát xây dựng;

c. Cả nội dung a và b ở trên;

d. Không cần nội dung nào ở trên;

c

III

9

Đơn vị nào có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng? a. Chủ đầu tư;

b. Nhà thầu giám sát thi công;

c. Nhà thầu thiết kế xây dựng;

d. Nhà thầu khảo sát;

a

III

10

Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung nào dưới đây?

a. Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm;

b. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm;

c. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.

d. Tất cả những nội dung trên;

d

III

11

Đơn vị nào lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng? a. Chủ đầu tư;

b. Nhà thầu khảo sát;

c. Nhà thầu thiết kế xây dựng;

d. Nhà thầu giám sát thi công;

b

III

12

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp nào sau đây ?

a. Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế

b. Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế

c. Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường

d. Tất cả các trường hợp ở trên

d

III

13

Trường hợp nào khi điều chỉnh thiết kế phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định lại?

a. Thay đổi kết cấu chịu lực công trình

b. Thay đổi vật liệu sử dụng cho công trình

c. Thay đổi biện pháp tổ chức thi công

d. Bao gồm cả 3 trường hợp a, b và c

a

III

14

Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt cùng với phê duyệt thiết kế, dự toán hay phê duyệt riêng?

a. Phê duyệt riêng với phê duyệt thiết kế

b. Phê duyệt cùng với khi phê duyệt thiết kế

c. Do người có thẩm quyền phê duyệt quyết định

d. Chỉ dẫn kỹ thuật không phải phê duyệt

c

III

15

Trong quá trình thẩm định, trường hợp lựa chọn tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định, các bên phải tuân thủ quy định nào sau đây?

a. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư;

b. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng;

c. Tuân thủ cả a và b

d. Không cần tuân thủ nội dung nào ở trên

c

III

16

16

Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng cần có những nội dung nào sau đây ? a. Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

b. Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

c. Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;

d. Tất cả các nội dung ở trên

d

III

17

Chủ đầu tư có trách nhiệm thế nào trong công tác khảo sát xây dựng ?

a. Kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

b. Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng.

c. Đáp án a và b đúng

d. Đáp án a hoặc b đúng

c

III

18

Cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp đã được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, được chủ trì thiết kế công trình cấp mấy?

a. Cấp II trở xuống.

b. Cấp III trở xuống.

c. Cấp IV.

d. Không được chủ trì thiết kế xây dựng.

b

III

19

Chủ đầu tư không có quyền nào dưới đây?

a. Tự thực hiện khảo sát xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực;

b. Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát do tư vấn thiết kế hoặc do nhà thầu khảo sát lập;

c. Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấn thiết kế xây dựng;

d. Yêu cầu tư vấn khảo sát sử dụng kết quả khảo sát của dự án liền kề.

d

III

20

Chủ đầu tư không có trách nhiệm nào dưới đây?

a. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng
b. Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát

c. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định phương án kỹ thuật và dự toán cho công tác khảo sát xây dựng

d. Tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng; nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật

c

III

21

Nhà thầu khảo sát xây dựng có quyền nào dưới đây?

a. Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng để thực hiện khảo sát xây dựng

b. Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng khảo sát xây dựng

c. Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng khảo sát xây dựng

d. Cả 3 phương án trên đều đúng

d

III

22

Nhà thầu khảo sát có nghĩa vụ gì?

a. Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và hợp đồng khảo sát xây dựng;

b. Không phải đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

c. Không chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ.

d. Cả 3 phương án trên đều đúng

a

III

23

Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các yêu cầu nào? a. Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật

b. Quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng

c. Bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng

d. Đáp ứng tất cả các yêu cầu nêu tại a, b và c

d

III

17

24

Trường hợp nào khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, hộ gia đình không được tự tổ chức thiết kế xây dựng?

a. Nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2

b. Nhà ở có chiều cao dưới 3 tầng

c. Nhà ở dưới 3 tầng nhưng có chiều cao trên 12 mét.

d. Cả 3 trường hợp a, b và c

c

III

25

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải có nội dung nào sau đây ?

a. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng
b. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng, quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng

c. Khái quát về vị trí phương án kỹ thuật công trình

d. Các đáp án trên đều sai

b

III

26

Khi lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng cần đảm bảo có những nội dung nào sau đây ?

a. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng

b. Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng

c. Tiến độ thực hiện

d. Tất cả các nội dung trên

d

III

27

Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện nhóm B sử dụng vốn đầu tư công, có

công trình cấp cao nhất là cấp I do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư thì phải trình cơ quan nào thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng?

a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng

b. Sở Xây dựng

c. Cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư

d. Cả 3 phương án a, b và c đều sai

b

III

28

Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện nhóm A sử dụng đầu tư công, có công trình cấp cao nhất là cấp II do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư thì phải trình cơ quan nào thẩm định thiết kế cơ sở?

a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng

b. Sở Xây dựng

c. Sở Kế hoạch và đầu tư

d. Cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư

a

III

29

Chủ đầu tư có quyền gì trong công tác thiết kế xây dựng?

a. Tự thực hiện thiết kế xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định

b. Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung thiết kế xây dựng không tuân thủ quy chuẩn xây dựng

c. Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

d. Không được giám sát thực hiện hợp đồng thiết kế đã ký kết với nhà thầu

c

III

30

Những nội dung nào sau đây thuộc nhiệm vụ khảo sát xây dựng?

a. Mục đích và phạm vi khảo sát;

b. Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

c. Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng;

d. Tất cả các nội dung trên

d

III

 II. Khảo sát địa hình - Chuyên môn

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

1

Khi thi công nhà cao tầng, sai lệch về cao độ đáy móng so với thiết kế không vượt quá:

a. ± 10mm;

b. ± 15mm;

c. ± 20mm;

d. ± 25mm;

c

III

2

Phương pháp thủy chuẩn thủy tĩnh để quan trắc lún dựa trên định luật vật lý nào?

a. Định luật truyền thẳng ánh sáng;

b. Định luật bình thông nhau;

c. Định luật khúc xạ ánh sáng;

d. Định luật vạn vật hấp dẫn

b

III

3

Muốn xác định bán kính và tọa độ tâm của một vòng tròn trên một ống khói (hay silo) bằng phương pháp đo tọa độ trên thân của nó, cần phải thực hiện đo tối thiểu bao nhiêu điểm?

a. 02 điểm;

b. 03 điểm;

c. 04 điểm;

d. 05 điểm;

b

III

4

Để đánh giá độ ổn định của hệ thống mốc chuẩn quan trắc độ lún công trình xây dựng, cần xây dựng tối thiểu bao nhiêu mốc chuẩn?

a. 02 mốc:

b. 03 mốc;

c. 04 mốc;

d. 05 mốc;

b

III

5

Để bố trí công trình có thể sử dụng các phương pháp nào? a. Phương pháp tọa độ vuông góc

b. Phương pháp tọa độ cực; giao hội

c. Phương pháp đường chuyền toàn đạc; tam giác khép kín d. Một trong các phương pháp trên

d

III

6

Bố trí công trình được thực hiện theo trình tự nào:

a. Chuyển trục ra thực địa và giác móng; Lập lưới bố trí công trình; Định vị công trình; Bố trí các trục phụ; Bố trí chi tiết các trục dọc và ngang; Chuyển trục và độ cao lên các tầng; Bố trí các điểm chi tiết; Đo vẽ hoàn công

b. Lập lưới bố trí công trình; Định vị công trình; Chuyển trục ra thực địa và giác móng; Bố trí các trục phụ; Bố trí chi tiết các trục dọc và ngang; Đo vẽ hoàn công; Chuyển trục và độ cao lên các tầng; Bố trí các điểm chi tiết

c. Lập lưới bố trí công trình; Định vị công trình; Chuyển trục ra thực địa và giác móng; Bố trí các trục phụ; Bố trí chi tiết các trục dọc và ngang; Chuyển trục và độ cao lên các tầng; Bố trí các điểm chi tiết; Đo vẽ hoàn công

d. Định vị công trình; Chuyển trục ra thực địa và giác móng; Lập lưới bố trí công trình; Bố trí các trục phụ; Bố trí chi tiết các trục dọc và ngang; Chuyển trục và độ cao lên các tầng; Bố trí các điểm chi tiết; Đo vẽ hoàn công

c

III

7

Các bản vẽ thiết kế cần thiết cần giao cho nhà thầu gồm:

a. Bản đồ tỷ lệ lớn; Bản vẽ bố trí các trục chính công trình; Bản vẽ móng công trình; Bản vẽ mặt cắt công trình.

b. Bản vẽ tổng mặt bằng công trình; Bản đồ tỷ lệ lớn; Bản vẽ móng công trình; Bản vẽ mặt cắt công trình.

c. Bản vẽ tổng mặt bằng công trình; Bản vẽ bố trí các trục chính công trình; Bản vẽ móng công trình; Bản đồ tỷ lệ lớn.

d. Bản vẽ tổng mặt bằng công trình; Bản vẽ bố trí các trục chính công trình; Bản vẽ móng công trình; Bản vẽ mặt cắt công trình.

d

III

19

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

8

Yêu cầu độ chính xác công trình phụ thuộc vào:

a. Kích thước hạng mục; chất lượng xây dựng; tính chất; hình thức kết cấu; trình tự và phương pháp thì công xây lắp.

b. Kích thước hạng mục; vật liệu xây dựng; tính chất; hình thức kết cấu móng; trình tự và phương pháp thi công xây lắp.

c. Chiều cao công trình; vật liệu xây dựng; tính chất; hình thức kết cấu; trình tự và phương pháp thi công xây lắp.

d. Kích thước hạng mục; vật liệu xây dựng; tính chất; hình thức kết cấu; trình tự và phương pháp thi công xây lắp.

d

III

9

Có mấy cấp chính xác khi bố trí công trình: a. 4 cấp

b. 5 cấp

c. 6 cấp

d. 7 cấp

c

III

10

Cấp chính xác bố trí công trình cấp 3 có đặc trưng độ chính xác như thế nào: a. mβ = 5“, ms/s = 1/15000, mh = 1 mm/trạm

b. mβ = 10“, ms/s = 1/10000, mh = 2 mm/trạm

c. mβ = 20“, ms/s = 1/5000, mh = 2.5 mm/trạm

d. mβ = 30“, ms/s = 1/5000, mh = 3 mm/trạm

c

III

11

Nếu chiều cao mặt bằng thi công xây dựng từ 60 đến 100m thì sai số trung phương xác định độ cao trên mặt bằng thi công xây dựng so với mặt bằng gốc là bao nhiêu?

a. 3 mm

b. 4 mm

c. 5 mm

d. 6 mm

c

III

12

Độ chính xác của công tác đo đạc kiểm tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công không được lớn hơn:

a. 20% dung sai cho phép của kích thước hình học được cho trong tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc hồ sơ thiết kế.

b. 25% dung sai cho phép của kích thước hình học được cho trong tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc hồ sơ thiết kế.

c. 30% dung sai cho phép của kích thước hình học được cho trong tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc hồ sơ thiết kế.

d. 35% dung sai cho phép của kích thước hình học được cho trong tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc hồ sơ thiết kế.

a

III

13

Sai số giới hạn cho phép khi đo chuyển dịch ngang đối với công trình xây dựng trên nền đất cát, đất sét và các loại đất chịu nén khác:

a. 1 mm

b. 3 mm

c. 5 mm

d. 10 mm

b

III

14

Sai số cho phép đo độ nghiêng của ống khói, tháp cột cao không vượt quá: a. 0.00001 x H

b. 0.0001 x H

c. 0.0005 x H

d. 0.001 x H

c

III

15

Trên khu vực thành phố và công nghiệp lưới trắc địa đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn được thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu nào?

a. Độ chính xác của mạng lưới khống chế ở cấp trên phải đảm bảo cho việc tăng dầy cho cấp dưới

b. Mật độ điểm khống chế phải thỏa mãn các yêu cầu đo vẽ

c. Đối với khu vực nhỏ thì sử dụng hệ tọa độ độc lập

d. Cả ba chỉ tiêu trên

d

III

20

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

16

Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ so với điểm khống chế cơ sở gần nhất không vượt quá:

a. 0.10 mm trên bản đồ đối với vùng rậm rạp

b. 0.15 mm trên bản đồ đối với vùng rậm rạp

c. 0.20 mm trên bản đồ đối với vùng rậm rạp

d. 0.25 mm trên bản đồ đối với vùng rậm rạp

b

III

17

Sai số độ cao của điểm khống chế đo vẽ so với điểm độ cao cơ sở gần nhất không được vượt quá:

a. 1/3 khoảng cao đều ở vùng núi

b. 1/6 khoảng cao đều ở vùng núi

c. 1/10 khoảng cao đều ở vùng núi

d. 1/12 khoảng cao đều ở vùng núi

b

III

18

Khi đo vẽ ở khu vực chưa xây dựng cần sử dụng bản đồ các loại tỷ lệ nào? a. 1:500 và 1:1000

b. 1:2000

c. 1:5000

d. Một trong các tỷ lệ trên

d

III

19

Sai số trung bình vị trí mặt bằng của các vật cố định, quan trọng so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá:

a. 0.15 mm trên bản đồ

b. 0.2 mm trên bản đồ

c. 0.3 mm trên bản đồ

d. 0.4 mm trên bản đồ

c

III

20

Sai số độ cao của điểm khống chế đo vẽ so với điểm độ cao cơ sở gần nhất không được vượt quá:

a. 1/3 khoảng cao đều ở vùng đồng bằng

b. 1/6 khoảng cao đều ở vùng đồng bằng

c. 1/10 khoảng cao đều ở vùng đồng bằng

d. 1/12 khoảng cao đều ở vùng đồng bằng

c

III

21

Khi đo vẽ ở khu vực đã xây dựng cần sử dụng bản đồ các loại tỷ lệ nào? a. 1:200

b. 1:500

c. 1:1000

d. Một trong ba tỷ lệ trên

d

III

22

Khi đo vẽ ở khu vực đã xây dựng sử dụng các phương pháp nào để đo vẽ chi tiết?

a. Phương pháp tọa độ cực

b. Phương pháp giao hội góc, cạnh

c. Phương pháp tọa độ vuông góc

d. Cả ba phương pháp a,b,c

d

III

23

Mạng lưới gồm các điểm có tọa độ được xác định chính xác và được đánh dấu bằng các mốc kiên cố trên mặt bằng xây dựng và được sử dụng làm cơ sở để
bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa là:

a. Lưới khống chế cơ sở

b. Lưới khống chế thi công

c. Lưới khống chế đo vẽ

d. Lưới khống chế đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn

b

III

24

Hệ tọa độ của lưới khống chế thi công phải là:

a. Hệ tọa độ giả định

b. Hệ tọa độ đã dùng trong các giai đoạn khảo sát và thiết kế công trình c. Hệ tọa độ nhà nước

d. Một trong các phương án trên

b

III

21

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

25

Lưới khống chế thi công có thể có các dạng nào? a. Lưới ô vuông xây dựng

b. Lưới đường chuyền đa giác

c. Lưới tam giác đo góc cạnh kết hợp

d. Một trong các phương án trên

b

III

26

Số bậc của lưới khống chế mặt bằng thi công tối đa là bao nhiêu bậc? a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

c

III

27

Mật độ các điểm của lưới khống chế mặt bằng thi công đối với các công trình xây dựng công nghiệp nên chọn như thế nào?

a. 1 điểm trên 1 đến 2 ha

b. 1 điểm trên 2 đến 3 ha

c. 1 điểm trên 3 đến 5 ha

d. 1 điểm trên 5 đến 10 ha

b

III

28

Số điểm khống chế mặt bằng tối thiểu của lưới thi công là bao nhiêu? a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

c

III

29

Lưới khống chế độ cao phục vụ công tác thi công các công trình lớn có diện tích lớn hơn 100 ha được thành lập bằng phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tương đương với thủy chuẩn cấp hạng nào?

a. Hạng II

b. Hạng III

c. Hạng IV

d. Kỹ thuật

b

III

30

Lưới khống chế độ cao phục vụ công tác thi công các công trình lớn có diện tích nhỏ hơn 100 ha được thành lập bằng phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tương đương với thủy chuẩn cấp hạng nào?

a. Hạng II

b. Hạng III

c. Hạng IV

d. Kỹ thuật

c

III

31

Loại công trình nào khi lập lưới khống chế thi công yêu cầu độ chính xác: mβ

= 5“, ms/s = 1/10000, mh = 6 mm/km?

a. Xí nghiệp, các cụm nhà và công trình xây dựng trên phạm vi lớn hơn 100 ha, từng ngôi nhà và công trình riêng biệt trên diện tích lớn hơn 10 ha.

b. Xí nghiệp, các cụm nhà và công trình xây dựng trên phạm vi nhỏ hơn 100

ha, từng ngôi nhà và công trình riêng biệt trên diện tích từ 1 ha đến 10 ha.

c. Nhà và công trình xây dựng trên diện tích nhỏ hơn 1 ha, đường trên mặt đất và các đường ống ngầm trong phạm vi xây dựng.

d. Đường trên mặt đất và các đường ống ngầm ngoài phạm vi xây dựng.

b

III

32

Loại công trình nào khi lập lưới khống chế thi công yêu cầu độ chính xác: mβ

= 10“, ms/s = 1/5000, mh = 10 mm/km?

a. Xí nghiệp, các cụm nhà và công trình xây dựng trên phạm vi lớn hơn 100 ha, từng ngôi nhà và công trình riêng biệt trên diện tích lớn hơn 10 ha.

b. Xí nghiệp, các cụm nhà và công trình xây dựng trên phạm vi nhỏ hơn 100

ha, từng ngôi nhà và công trình riêng biệt trên diện tích từ 1 ha đến 10 ha.

c. Nhà và công trình xây dựng trên diện tích nhỏ hơn 1 ha, đường trên mặt đất và các đường ống ngầm trong phạm vi xây dựng.

d. Đường trên mặt đất và các đường ống ngầm ngoài phạm vi xây dựng.

c

III

22

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

33

Việc thành lập lưới khống chế mặt bằng phục vụ thi công phải được hoàn thành và bàn giao chậm nhất bao nhiêu tuần trước khi khởi công xây dựng công

trình?

a. 1 tuần.

b. 2 tuần.

c. 3 tuần.

d. 4 tuần.

b

III

34

Việc đo độ lún công trình cần tiến hành thường xuyên cho đến tốc độ lún công trình:

a. 1-2 mm/năm

b. 2-3 mm/năm

c. 1-3 mm/năm

d. 3-5 mm/năm

a

III

35

Để đo độ lún công trình cần sử dụng các máy thủy chuẩn có độ phóng đại không nhỏ hơn:

a. 40 lần

b. 24 lần

c. 16 lần

d. 20 lần

b

III

36

Để đo độ lún công trình cần sử dụng các máy thủy chuẩn có giá trị khoảng chia trên ống nước dài không vượt quá:

a. 25“/2mm

b. 20“/2mm

c. 12“/2mm

d. 15“/2mm

c

III

37

Trước khi đo độ lún công trình, so với máy tự động cân bằng, máy không tự động cân bằng phải kiểm nghiệm bổ sung các nội dung nào:

a. Kiểm tra hoạt động của vít nghiêng bằng mia; kiểm tra độ chính xác của trục ngắm khi điều chỉnh tiêu cự; kiểm nghiệm và hiệu chỉnh vị trí bọt nước dài.

b. Xác định giá trị vạch khắc của ống nước dài và sai số hình ảnh parabol; xác định giá trị vạch chia của bộ đo cực nhỏ trên các khoảng cách khác nhau; kiểm nghiệm và hiệu chỉnh vị trí bọt nước dài.

c. Xác định giá trị vạch chia của bộ đo cực nhỏ trên các khoảng cách khác
nhau; kiểm tra hoạt động của vít nghiêng bằng mia; kiểm nghiệm và hiệu chỉnh vị trí bọt nước dài.

d. Xác định giá trị vạch khắc của ống nước dài và sai số hình ảnh parabol;

kiểm tra hoạt động của vít nghiêng bằng mia; kiểm nghiệm và hiệu chỉnh vị trí bọt nước dài.

d

III

38

Cần có biện pháp loại trừ ảnh hưởng của góc i trước khi đo khi góc i dao động quá

a. 10“

b. 12“

c. 20“

d. 25“

b

III

39

Xác định sai số khoảng chia 1dm trên thang chính và thang phụ (nếu có) của mia Invar, sai số này không được vượt quá

a. 0.20 mm

b. 0.15 mm

c. 0.25 mm

d. 0.10 mm

b

III

40

Mốc chuẩn cần thỏa mãn các yêu cầu nào:

a. Giữ được ổn định trong suốt quá trình đo độ lún công trình

b. Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác c. Cho phép dẫn độ cao đến các mốc đo lún một cách thuận lợi

d. Cả ba yêu cầu trên

d

III

23

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

41

Mốc đo độ lún có các loại sau: a. Mốc gắn tường, cột

b. Mốc nền móng

c. Mốc chôn sâu

d. Cả ba loại a,b,c

d

III

42

Nên bố trí mốc chuẩn có khoảng cách đến công trình là: a. 50-100m

b. 100-200m

c. 200-300m

d. 300-500m

a

III

43

Kết quả đo độ lún công trình được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ gì:

a. Đánh giá, kiểm chứng các giải pháp thiết kế nền, móng và cung cấp tài liệu cho

b. Đánh giá, kiểm chứng các giải pháp thiết kế và và làm cơ sở để đưa ra các biện pháp thi công công trình

c. Đánh giá, kiểm chứng các giải pháp thiết kế nền, móng và làm cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng chống sự cố

d. Kiểm tra độ ổn định của công trình và cung cấp tài liệu cho xây dựng công trình

c

III

44

Số lượng mốc chuẩn khi khi đo lún các công trình xây dựng cần ít nhất là: a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

b

III

45

Mốc chuẩn có dạng cọc ống (loại A) được áp dụng khi đo lún các công trình xây dựng nào

a. Nền đất đá ổn định, chiều sâu khá lớn, khu vực thi công chịu tác động của lực động học

b. Móng cọc chiều sâu đạt đến lớp đất đá tốt được sử dụng để tựa cọc công trình

c. Trên nền đất đá kém ổn định

d. Cả ba loại trên

a

III

46

Việc đo lún công trình được chia thành các cấp như thế nào?

a. Ba cấp (cấp I: ±1 mm; cấp II: ±2 mm; cấp III: ±5 mm)

b. Ba cấp (cấp I: ±2 mm; cấp II: ±5 mm; cấp III: ±10 mm)

c. Ba cấp (cấp I: ±0.5 mm; cấp II: ±1 mm; cấp III: ±2 mm)

d. Bốn cấp (cấp I: ±1 mm; cấp II: ±2 mm; cấp III: ±5 mm; cấp IV: ±10 mm)

a

III

47

Đo độ lún của nền móng các nhà và công trình được xây dựng trên nền đất cứng, các công trình quan trọng, các công trình có ý nghĩa đặc biệt phải chọn cấp độ đo lún nào“

a. Cấp I

b. Cấp II

c. Cấp III

d. Ngoài phạm vi độ chính xác các cấp trên

a

III

48

Đo độ lún của nền móng các nhà và công trình được xây dựng trên nền đất có tính biến dạng cao, các công trình được đo độ lún để xác định nguyên nhân hư hỏng phải chọn cấp độ đo lún nào?

a. Cấp I

b. Cấp II

c. Cấp III

d. Ngoài phạm vi độ chính xác các cấp trên

b

III

24

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

49

Đo độ lún của nền móng các nhà và công trình được xây dựng trên nền đất lấp, đất có tính sụt lún cao, đất có tính bão hòa nước và trên nền đất bùn chịu nén

a. Cấp I

b. Cấp II

c. Cấp III

d. Ngoài phạm vi độ chính xác các cấp trên

c

III

50

Xác định phương pháp tính trọng số đảo độ cao của điểm yếu theo sơ đồ mạng lưới đo lún:

a. Phương pháp thay thế trọng số tương đương

b. Phương pháp nhích dần

c. Phương pháp ước tính theo chương trình được lập trên máy tính

d. Một trong ba phương pháp trên

d

III

51

Sơ đồ mạng lưới đo độ lún cần được chuyển lên bình đồ hoặc bản đồ có tỷ lệ từ:

a. 1:100 đến 1:1000

b. 1:100 đến 1:500

c. 1:200 đến 1:500

d. 1:500 đến 1:1000

b

III

52

Giai đoạn thi công xây dựng nên đo lún vào các giai đoạn công trình: a. 25%, 50%, 75% tải trọng bản thân công trình.

b. 50%, 75%, 100% tải trọng bản thân công trình.

c. 25%, 50%, 75%, 100% tải trọng bản thân công trình.

d. 20%, 40%, 60%, 80% tải trọng bản thân công trình.

c

III

53

Đo độ lún công trình bằng phương pháp đo cao hình học cấp II thì máy thủy chuẩn phải có độ chính xác như thế nào:

a. Độ phóng đại của ống kính 40x; giá trị khoảng chia bọt nước dài 12“/2mm; giá trị vạch khắc vành đọc số và bộ đo cực nhỏ 0,005 mm và 0,1 mm.

b. Độ phóng đại của ống kính 35x đến 40x; giá trị khoảng chia bọt nước dài không vượt quá 12“/2mm; giá trị vạch khắc vành đọc số và bộ đo cực nhỏ 0,005 mm và 0,1 mm.

c. Độ phóng đại của ống kính 24x; giá trị khoảng chia bọt nước dài 15“/2mm; lưới chỉ chữ thập của máy có ba chỉ ngang

d. Độ phóng đại của ống kính 24x; giá trị khoảng chia bọt nước dài 30“/2mm, bọt nước tiếp xúc; lưới chỉ chữ thập của máy có ba chỉ ngang

b

III

54

Đo độ lún công trình bằng phương pháp đo cao hình học cấp II chiều dài tia ngắm không vượt quá:

a. 25m.

b. 30m.

c. 40m.

d. 50m.

b

III

55

Đo độ lún công trình bằng phương pháp đo cao hình học ở cấp nào thì chiều cao của tia ngắm phải cách mặt đất tối thiểu 0.3m:

a. I

b. II

c. III

d. IV

c

III

56

Các lưới thủy chuẩn đo độ lún công trình có thể được bình sai theo phương pháp nào:

a. Bình sai điều kiện

b. Bình sai gián tiếp

c. Bình sai theo phương pháp Popov

d. Một trong các phương pháp trên

d

III

25

1.1. Câu hỏi Chuyên môn - Khảo sát địa hình - Hạng III

STT

Câu hỏi

Đáp án

Hạng

57

Tiêu chuẩn để đánh giá độ chính xác của đại lượng đo trong xây dựng là sai số trung phương. Sai số giới hạn được lấy bằng:

a. 1 lần sai số trung phương

b. 2 lần sai số trung phương

c. 2,5 lần sai số trung phương

d. 3 lần sai số trung phương

b

III

58

Nếu sử dụng hệ tọa độ quốc gia thì phải sử dụng hệ tọa độ: a. Vn2000

b. Hà Nội 72 c. WGS84

d. UTM

a

III

59

Nếu sử dụng hệ tọa độ quốc gia thì kinh tuyến trục được chọn sao cho biến dạng chiều dài cạnh không vượt quá:

a. 1/25 000

b. 1/50 000

c. 1/70 000

d. 1/100 000

b

III

60

Khoảng cao đều của bản đồ địa hình được xác định dựa vào các yếu tố sau: a. Yêu cầu thiết kế và đặc điểm công trình.

b. Độ chính xác cần thiết về độ cao và độ dốc của công trình.

c. Mức độ phức tạp và độ dốc của địa hình.

d. Tất cả các phương án nêu

d

III

61

Lưới khống chế đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn bao gồm các loại lưới nào:

a. Lưới trắc địa nhà nước các cấp hạng và lưới khống chế thi công

b. Lưới trắc địa nhà nước các cấp hạng và lưới khống chế đo vẽ

c. Lưới khống chế thi công và lưới khống chế đo vẽ

d. Lưới trắc địa nhà nước các cấp hạng, lưới khống chế đo vẽ và lưới khống chế thi công

b

III

62

Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ so với điểm khống chế cơ sở gần nhất không vượt quá:

a. 0.1 mm trên bản đồ đối với vùng quang đãng

b. 0.15 mm trên bản đồ đối với vùng quang đãng

c. 0.20 mm trên bản đồ đối với vùng quang đãng

d. 0.25 mm trên bản đồ đối với vùng quang đãng

a

III